Lịch vạn niên · Thứ tư
Lịch ngày 04/07/1951
Ngày 04/07/1951 (Thứ tư) nhằm ngày Ất Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão (âm lịch 01/06). Tiết khí Hạ Chí. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 207 ngày đến Tết Nhâm Thìn (27/01/1952)
Âm lịch và can chi
Thứ tư 04/07/1951 nhằm âm lịch 01/06, ngày Ất Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Mão. Ngày ở tiết khí Hạ Chí, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Chẩn (Dẫn (Giun/Trùng))
- Thần: Ngọc Đường
- Ngày Chu Tước, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua vì đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Đinh Sửu (1h - 3h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Nhâm Ngọ (11h - 13h)
- Quý Mùi (13h - 15h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 04/07/1951: Bính Tý (23h - 1h), Mậu Dần (3h - 5h), Kỷ Mão (5h - 7h), Tân Tỵ (9h - 11h), Giáp Thân (15h - 17h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cầu tự, Cưới hỏi, Dạm ngõ, May chăn màn, Cắt may áo, Lễ trưởng thành, Đốn gỗ, Làm xà nhà, Tu tạo, Động thổ, Khởi nền, Dựng cột, Gác đòn dông, Lắp cửa, Làm bếp, Đắp đê, Làm chuồng; việc nên tránh: Xuất hành, Cầu phúc, Trồng trọt.
- Sao tốt: Vượng Nhật, Ngọc Vũ
- Sao xấu: Du Họa, Huyết Chi, Trùng Nhật, Nguyên Vũ
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Phú Đăng Hỏa (hành Hỏa). Ngày Ất Tỵ: Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Kỷ Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 04/07/1951 thuộc tiết khí Hạ Chí.
Hậu trong ngày: Bán hạ sinh
Hậu 3 của tiết Hạ Chí: Bán hạ sinh. Cây bán hạ, một vị thuốc, mọc lên. Bắt đầu 03/07/1951, 00:04.
Hậu tiếp theo: Ôn phong chí. Gió nóng thổi tới. Bắt đầu 08/07/1951, 05:53.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch
Năm 1951: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Giáp Ngọ: Tứ Lục. Từ tiết Mang Chủng, 06/06/1951.
Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (24/05/1951). Theo phái đếm liền: Bát Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 04/07/1951
Sinh vào thứ tư, ngày Ất Tỵ: tuổi Tân Mão (con Mèo), mệnh Tùng Bách Mộc, cung Cự Giải, số chủ đạo 9.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.