Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 16/02/1946
Ngày 16/02/1946 (Thứ bảy) nhằm ngày Tân Dậu, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất (âm lịch 15/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Đây là ngày Rằm tháng Giêng. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 340 ngày đến Tết Đinh Hợi (22/01/1947)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 16/02/1946 nhằm âm lịch 15/01, ngày Tân Dậu, tháng Canh Dần, năm Bính Tuất. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Nguy và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Nguy
- Sao (28 tú): Liễu (Chương (Hoẵng/Cheo))
- Thần: Huyền Vũ
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.
- Mậu Tý (23h - 1h)
- Canh Dần (3h - 5h)
- Tân Mão (5h - 7h)
- Giáp Ngọ (11h - 13h)
- Ất Mùi (13h - 15h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 16/02/1946: Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Trai tiếu, Tắm gội; việc nên tránh: Khai trương, Cưới hỏi, An giường, Họp mặt thân hữu, Nhập trạch, Làm bếp, Gác đòn dông.
- Sao tốt: Nguyệt Đức Hợp, Âm Đức, Phúc Sinh, Trừ Thần, Minh Phệ
- Sao xấu: Thiên Lại, Trí Tử, Tứ Phế, Ngũ Hư, Ngũ Ly, Nguyên Vũ, Tam Âm
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Dậu kỵ tiếp khách, say ngồi điên cuồng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Ngày Tân Dậu: Can Chi cùng hành Kim, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Thìn · Tam hợp Tỵ, Sửu thành Kim cục.
Xung Mão (tuổi Ất Mão, Mèo) · Hình tự hình · Hại Tuất · Phá Tý.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 16/02/1946 thuộc tiết khí Lập Xuân.
Hậu trong ngày: Ngư trắc phụ băng
Hậu 3 của tiết Lập Xuân: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 14/02/1946, 14:11.
Hậu tiếp theo: Thát tế ngư. Rái cá bắt cá bày dọc bờ, người xưa ví như bày lễ. Bắt đầu 19/02/1946, 13:08.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1946: Cửu Tử. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Dần: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Xuân, 04/02/1946.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (21/12/1945). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Rằm tháng Giêng.
Người sinh ngày 16/02/1946
Sinh vào thứ bảy, ngày Tân Dậu: tuổi Bính Tuất (con Chó), mệnh Ốc Thượng Thổ, cung Bảo Bình, số chủ đạo 11/2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.