Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 17/02/1944
Ngày 17/02/1944 (Thứ năm) nhằm ngày Tân Hợi, tháng Bính Dần, năm Giáp Thân (âm lịch 24/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 362 ngày đến Tết Ất Dậu (13/02/1945)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 17/02/1944 nhằm âm lịch 24/01, ngày Tân Hợi, tháng Bính Dần, năm Giáp Thân. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Thu và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Thu
- Sao (28 tú): Tỉnh (Hãn (Ngựa vằn/Hươu))
- Thần: Câu Trận
- Ngày Hảo Thương, xuất hành: Xuất hành thuận lợi, gặp quý nhân, làm việc vừa lòng, như ý muốn.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Kỷ Sửu (1h - 3h)
- Nhâm Thìn (7h - 9h)
- Giáp Ngọ (11h - 13h)
- Ất Mùi (13h - 15h)
- Mậu Tuất (19h - 21h)
- Kỷ Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 17/02/1944: Mậu Tý (23h - 1h), Canh Dần (3h - 5h), Tân Mão (5h - 7h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Đinh Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Dời nhà, Tế tự, Khai quang, Cầu phúc, Xuất hành, Giải trừ, Nhập nhân khẩu, Thuê người, An giường, Động thổ, Khởi nền, Gác đòn dông, Lắp cửa; việc nên tránh: Cưới hỏi, Làm xà nhà, Nuôi gia súc, Chăn nuôi, Làm bếp.
- Sao tốt: Nguyệt Đức Hợp, Thiên Ân, Mẫu Thương, Lục Hợp, Ngũ Phú, Bất Tương, Thánh Tâm
- Sao xấu: Hà Khôi, Kiếp Sát, Trùng Nhật, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Ngày Tân Hợi: Can sinh Chi (Kim sinh Thủy), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Ất Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 17/02/1944 thuộc tiết khí Lập Xuân.
Hậu trong ngày: Ngư trắc phụ băng
Hậu 3 của tiết Lập Xuân: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 15/02/1944, 02:33.
Hậu tiếp theo: Thát tế ngư. Rái cá bắt cá bày dọc bờ, người xưa ví như bày lễ. Bắt đầu 20/02/1944, 01:27.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tam Bích
Năm 1944: Nhị Hắc. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Bính Dần: Nhị Hắc. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1944.
Ngày: Tam Bích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (01/01/1944). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 17/02/1944
Sinh vào thứ năm, ngày Tân Hợi: tuổi Giáp Thân (con Khỉ), mệnh Tuyền Trung Thủy, cung Bảo Bình, số chủ đạo 10/1.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.