Lịch vạn niên · Thứ sáu
Lịch ngày 19/02/1943
Ngày 19/02/1943 (Thứ sáu) nhằm ngày Mậu Thân, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi (âm lịch 15/01). Tiết khí Vũ Thủy, giao tiết lúc 19:40. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất. Đây là ngày Rằm tháng Giêng. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 340 ngày đến Tết Giáp Thân (25/01/1944)
Âm lịch và can chi
Thứ sáu 19/02/1943 nhằm âm lịch 15/01, ngày Mậu Thân, tháng Giáp Dần, năm Quý Mùi. Ngày ở tiết khí Vũ Thủy, trực Phá và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Phá
- Sao (28 tú): Quỷ (Dương (Dê))
- Thần: Thiên Lao
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h.
- Nhâm Tý (23h - 1h)
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Đinh Tỵ (9h - 11h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 19/02/1943: Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Mậu Ngọ (11h - 13h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h), Quý Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Giải trừ, Chữa bệnh, Phá nhà, Phá tường, Quét dọn nhà; việc nên tránh: Việc khác chớ làm.
- Sao tốt: Dịch Mã, Thiên Hậu, Phổ Hộ, Giải Thần, Trừ Thần
- Sao xấu: Nguyệt Phá, Đại Hao, Ngũ Ly, Thiên Lao
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Mậu kỵ nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành; Ngày Thân kỵ kê giường, ma quỷ vào phòng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Trạch Thổ (hành Thổ). Ngày Mậu Thân: Can sinh Chi (Thổ sinh Kim), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Tỵ · Tam hợp Tý, Thìn thành Thủy cục.
Xung Dần (tuổi Nhâm Dần, Hổ) · Hình Dần, Tỵ · Hại Hợi · Phá Tỵ.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Chính Bắc · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 19/02/1943 thuộc tiết khí Vũ Thủy, giao tiết lúc 19:40 giờ Việt Nam ngay trong ngày này.
Hậu trong ngày: Ngư trắc phụ băng
Hậu 3 của tiết Lập Xuân: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 14/02/1943, 20:44.
Từ 19:40 trong ngày: Thát tế ngư. Rái cá bắt cá bày dọc bờ, người xưa ví như bày lễ.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Cửu Tử
Năm 1943: Tam Bích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Giáp Dần: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1943.
Ngày: Cửu Tử. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (06/01/1943). Theo phái đếm liền: Ngũ Hoàng.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Rằm tháng Giêng.
Người sinh ngày 19/02/1943
Sinh vào thứ sáu, ngày Mậu Thân: tuổi Quý Mùi (con Dê), mệnh Dương Liễu Mộc, cung Bảo Bình hoặc Song Ngư (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 11/2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.