Lịch vạn niên · Thứ hai
Lịch ngày 23/11/1942
Ngày 23/11/1942 (Thứ hai) nhằm ngày Canh Thìn, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Ngọ (âm lịch 16/10). Tiết khí Tiểu Tuyết, giao tiết lúc 05:30. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Đây là ngày Khởi nghĩa Nam Kỳ. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 74 ngày đến Tết Quý Mùi (05/02/1943)
Âm lịch và can chi
Thứ hai 23/11/1942 nhằm âm lịch 16/10, ngày Canh Thìn, tháng Tân Hợi, năm Nhâm Ngọ. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Chấp và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Chấp
- Sao (28 tú): Tất (Ô (Quạ))
- Thần: Tư Mệnh
- Ngày Thuần Dương, xuất hành: Đi tốt về cũng tốt, được người giúp đỡ, cầu tài như ý, tranh luận thường thắng.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Ất Dậu (17h - 19h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 23/11/1942: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Kỷ Mão (5h - 7h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Bính Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Khai quang, Giải trừ, Tháo dỡ, Tu tạo, Động thổ, An giường, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương, Xuất hỏa, Trồng trọt, Nhập trạch, Dời nhà, An vị hương, Ở riêng, Đào giếng, Làm bếp.
- Sao tốt: Thiên Đức Hợp, Nguyệt Không, Thiên Ân, Dương Đức, Bất Tương, Giải Thần, Tư Mệnh
- Sao xấu: Tiểu Hao, Thiên Tặc, Thổ Phù
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Canh kỵ dệt vải, khung cửi luống công; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Bạch Lạp Kim (hành Kim). Ngày Canh Thìn: Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.
Xung Tuất (tuổi Giáp Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 23/11/1942 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết, giao tiết lúc 05:30 giờ Việt Nam ngay trong ngày này.
Hậu trong ngày: Trĩ nhập đại thủy vi thận
Hậu 3 của tiết Lập Đông: Trĩ nhập đại thủy vi thận. Chim trĩ vắng bóng, ven biển nhiều trai lớn; người xưa tưởng trĩ hóa thành trai. Bắt đầu 18/11/1942, 06:37.
Từ 05:30 trong ngày: Hồng tàng bất hiện. Cầu vồng ẩn đi, không còn thấy.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1942: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Hợi: Bát Bạch. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1942.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (10/07/1942). Theo phái đếm liền: Tam Bích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Khởi nghĩa Nam Kỳ.
Người sinh ngày 23/11/1942
Sinh vào thứ hai, ngày Canh Thìn: tuổi Nhâm Ngọ (con Ngựa), mệnh Dương Liễu Mộc, cung Bọ Cạp hoặc Nhân Mã (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.