Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 12/03/1942
Ngày 12/03/1942 (Thứ năm) nhằm ngày Giáp Tý, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ (âm lịch 26/01). Tiết khí Kinh Trập. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 330 ngày đến Tết Quý Mùi (05/02/1943)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 12/03/1942 nhằm âm lịch 26/01, ngày Giáp Tý, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Ngọ. Ngày ở tiết khí Kinh Trập, trực Thu và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Thu
- Sao (28 tú): Khuê (Lang (Sói))
- Thần: Thanh Long
- Ngày Kim Thổ, xuất hành: Ra đi dễ lỡ tàu xe, cầu tài không được, dọc đường dễ mất của, bất lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.
- Giáp Tý (23h - 1h)
- Ất Sửu (1h - 3h)
- Đinh Mão (5h - 7h)
- Canh Ngọ (11h - 13h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 12/03/1942: Bính Dần (3h - 5h), Mậu Thìn (7h - 9h), Kỷ Tỵ (9h - 11h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h), Ất Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Tắm gội, Bắt trừ, Trồng trọt; việc nên tránh: Cưới hỏi, Nhập trạch, Dời nhà, Làm bếp.
- Sao tốt: Nguyệt Đức, Thiên Ân, Mẫu Thương, Dương Đức, Tư Mệnh
- Sao xấu: Thiên Cương, Nguyệt Hình, Đại Thời, Đại Bại, Hàm Trì, Thiên Tặc, Tứ Kỵ, Bát Long
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Tý kỵ bói toán, tự chuốc họa ương.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Hải Trung Kim (hành Kim). Ngày Giáp Tý: Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Sửu · Tam hợp Thân, Thìn thành Thủy cục.
Xung Ngọ (tuổi Mậu Ngọ, Ngựa) · Hình Mão · Hại Mùi · Phá Dậu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 12/03/1942 thuộc tiết khí Kinh Trập.
Hậu trong ngày: Thương canh minh
Hậu 2 của tiết Kinh Trập: Thương canh minh. Chim vàng anh cất tiếng hót. Bắt đầu 11/03/1942, 12:12.
Hậu tiếp theo: Ưng hóa vi cưu. Chim ưng ẩn đi, chim cu ra nhiều; người xưa tưởng ưng hóa thành cu. Bắt đầu 16/03/1942, 12:31.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Thất Xích
Năm 1942: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Quý Mão: Thất Xích. Từ tiết Kinh Trập, 06/03/1942.
Ngày: Thất Xích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (11/01/1942). Theo phái đếm liền: Thất Xích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 12/03/1942
Sinh vào thứ năm, ngày Giáp Tý: tuổi Nhâm Ngọ (con Ngựa), mệnh Dương Liễu Mộc, cung Song Ngư, số chủ đạo 22/4.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.