Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 24/01/1942
Ngày 24/01/1942 (Thứ bảy) nhằm ngày Đinh Sửu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ (âm lịch 08/12). Tiết khí Đại Hàn. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Đây là ngày Lạp Bát. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 22 ngày đến Tết Nhâm Ngọ (15/02/1942)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 24/01/1942 nhằm âm lịch 08/12, ngày Đinh Sửu, tháng Tân Sửu, năm Tân Tỵ. Ngày ở tiết khí Đại Hàn, trực Kiến và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Kiến
- Sao (28 tú): Liễu (Chương (Hoẵng/Cheo))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Thanh Long Túc, xuất hành: Không nên đi xa, xuất hành xấu, tài lộc không có, kiện cáo đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Nhâm Dần (3h - 5h)
- Quý Mão (5h - 7h)
- Ất Tỵ (9h - 11h)
- Mậu Thân (15h - 17h)
- Canh Tuất (19h - 21h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 24/01/1942: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Giáp Thìn (7h - 9h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Kỷ Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Giải trừ, Quét dọn nhà, Tế tự, Dạy trâu ngựa, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: không có mục riêng.
- Sao tốt: Thủ Nhật, Bất Tương, Yếu An
- Sao xấu: Nguyệt Kiến, Tiểu Thời, Thổ Phủ, Vãng Vong, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Đinh kỵ cạo đầu, đầu ắt sinh nhọt; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Giản Hạ Thủy (hành Thủy). Ngày Đinh Sửu: Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Tân Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 24/01/1942 thuộc tiết khí Đại Hàn.
Hậu trong ngày: Kê thủy nhũ
Hậu 1 của tiết Đại Hàn: Kê thủy nhũ. Gà mái bắt đầu đẻ trứng, ấp con. Bắt đầu 20/01/1942, 23:23.
Hậu tiếp theo: Chinh điểu lệ tật. Chim ưng, chim cắt săn mồi dữ và nhanh. Bắt đầu 25/01/1942, 21:21.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng
Năm 1941: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Sửu: Cửu Tử. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1942.
Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (11/01/1942). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Lạp Bát.
Người sinh ngày 24/01/1942
Sinh vào thứ bảy, ngày Đinh Sửu, trước Tết Nhâm Ngọ: tuổi Tân Tỵ (con Rắn), mệnh Bạch Lạp Kim, cung Bảo Bình, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.