Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 02/01/1941
Ngày 02/01/1941 (Thứ năm) nhằm ngày Canh Tuất, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn (âm lịch 05/12). Tiết khí Đông Chí. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 25 ngày đến Tết Tân Tỵ (27/01/1941)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 02/01/1941 nhằm âm lịch 05/12, ngày Canh Tuất, tháng Kỷ Sửu, năm Canh Thìn. Ngày ở tiết khí Đông Chí, trực Khai và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Khai
- Sao (28 tú): Giác (Giao (Cá sấu))
- Thần: Thanh Long
- Ngày Huyền Vũ, xuất hành: Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Ất Dậu (17h - 19h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 02/01/1941: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Kỷ Mão (5h - 7h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Bính Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Khai quang, Cầu phúc, Giải trừ, Làm xà nhà, Động thổ, An giường, Đào giếng, Trồng trọt, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Cưới hỏi, Xuất hành, Nhậm chức, Lợp nhà, Nhập trạch, Dời nhà, Xuất hỏa, Nhập nhân khẩu.
- Sao tốt: Thiên Ân, Thời Dương, Sinh Khí
- Sao xấu: Ngũ Hư, Cửu Không, Vãng Vong, Thiên Hình
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Canh kỵ dệt vải, khung cửi luống công; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Ngày Canh Tuất: Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Giáp Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 02/01/1941 thuộc tiết khí Đông Chí.
Hậu trong ngày: Thủy tuyền động
Hậu 3 của tiết Đông Chí: Thủy tuyền động. Mạch nước ngầm bắt đầu chuyển động. Bắt đầu 01/01/1941, 02:21.
Hậu tiếp theo: Nhạn bắc hương. Chim nhạn bắt đầu hướng về phương bắc («hương» ở đây nghĩa là hướng về). Bắt đầu 06/01/1941, 00:03.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng
Năm 1940: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Tý: Tứ Lục. Từ tiết Đại Tuyết, 07/12/1940.
Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (20/07/1940). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 02/01/1941
Sinh vào thứ năm, ngày Canh Tuất, trước Tết Tân Tỵ: tuổi Canh Thìn (con Rồng), mệnh Bạch Lạp Kim, cung Ma Kết, số chủ đạo 9.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.