Lịch vạn niên · Thứ tư
Lịch ngày 14/02/1940
Ngày 14/02/1940 (Thứ tư) nhằm ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Dần, năm Canh Thìn (âm lịch 07/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Đây là ngày Tình nhân. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 348 ngày đến Tết Tân Tỵ (27/01/1941)
Âm lịch và can chi
Thứ tư 14/02/1940 nhằm âm lịch 07/01, ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Dần, năm Canh Thìn. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Thu và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Thu
- Sao (28 tú): Bích (Du (Rái cá))
- Thần: Câu Trận
- Ngày Đường Phong, xuất hành: Rất tốt, xuất hành thuận lợi, cầu tài được như ý, gặp quý nhân phù trợ.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Tân Sửu (1h - 3h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Bính Ngọ (11h - 13h)
- Đinh Mùi (13h - 15h)
- Canh Tuất (19h - 21h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 14/02/1940: Canh Tý (23h - 1h), Nhâm Dần (3h - 5h), Quý Mão (5h - 7h), Ất Tỵ (9h - 11h), Mậu Thân (15h - 17h), Kỷ Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tô vẽ tượng, Khai quang, Cầu phúc, Cầu tự, Đính ước, Dạm ngõ, Cắt may áo, Lễ trưởng thành, Tháo dỡ, Tu tạo, Động thổ, Khởi nền, Lắp cửa, An giường, Dời nhà, Làm kho, Đan lưới, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Đốn gỗ, Làm bếp, Đánh cá, Nhập trạch.
- Sao tốt: Thiên Đức, Mẫu Thương, Tứ Tướng, Lục Hợp, Ngũ Phú, Bất Tương, Thánh Tâm
- Sao xấu: Hà Khôi, Kiếp Sát, Trùng Nhật, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Đinh kỵ cạo đầu, đầu ắt sinh nhọt; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Ngày Đinh Hợi: Chi khắc Can (Thủy khắc Hỏa), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Tân Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 14/02/1940 thuộc tiết khí Lập Xuân.
Hậu trong ngày: Trập trùng thủy chấn
Hậu 2 của tiết Lập Xuân: Trập trùng thủy chấn. Sâu bọ ngủ đông bắt đầu cựa mình. Bắt đầu 10/02/1940, 04:31.
Hậu tiếp theo: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 15/02/1940, 03:09.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Lục Bạch
Năm 1940: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Dần: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1940.
Ngày: Lục Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (22/01/1940). Theo phái đếm liền: Bát Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Ngày Tình nhân.
Người sinh ngày 14/02/1940
Sinh vào thứ tư, ngày Đinh Hợi: tuổi Canh Thìn (con Rồng), mệnh Bạch Lạp Kim, cung Bảo Bình, số chủ đạo 3.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.