Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 14/01/1932
Ngày 14/01/1932 (Thứ năm) nhằm ngày Giáp Tuất, tháng Tân Sửu, năm Tân Mùi (âm lịch 07/12). Tiết khí Tiểu Hàn. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 23 ngày đến Tết Nhâm Thân (06/02/1932)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 14/01/1932 nhằm âm lịch 07/12, ngày Giáp Tuất, tháng Tân Sửu, năm Tân Mùi. Ngày ở tiết khí Tiểu Hàn, trực Thu và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Thu
- Sao (28 tú): Giác (Giao (Cá sấu))
- Thần: Thanh Long
- Ngày Thanh Long Kiếp, xuất hành: Xuất hành bốn phương tám hướng đều tốt, trăm sự như ý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Bính Dần (3h - 5h)
- Mậu Thìn (7h - 9h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
- Ất Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 14/01/1932: Giáp Tý (23h - 1h), Ất Sửu (1h - 3h), Đinh Mão (5h - 7h), Canh Ngọ (11h - 13h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Trai tiếu, Tô vẽ tượng, Khai quang, Làm bếp, Cưới hỏi, Bắt trừ, Đi săn, Thu tài lộc; việc nên tránh: Mở kho, Lợp nhà, An giường.
- Sao tốt: Nguyệt Không, Tứ Tướng, Thánh Tâm, Thanh Long
- Sao xấu: Thiên Cương, Nguyệt Hình, Ngũ Hư, Bát Phong
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa (hành Hỏa). Ngày Giáp Tuất: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Mậu Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 14/01/1932 thuộc tiết khí Tiểu Hàn.
Hậu trong ngày: Thước thủy sào
Hậu 2 của tiết Tiểu Hàn: Thước thủy sào. Chim khách bắt đầu tha cành làm tổ. Bắt đầu 11/01/1932, 17:26.
Hậu tiếp theo: Trĩ thủy cấu. Chim trĩ trống bắt đầu gáy gọi bạn. Bắt đầu 16/01/1932, 15:13.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1931: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Sửu: Tam Bích. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1932.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (04/01/1932). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 14/01/1932
Sinh vào thứ năm, ngày Giáp Tuất, trước Tết Nhâm Thân: tuổi Tân Mùi (con Dê), mệnh Lộ Bàng Thổ, cung Ma Kết, số chủ đạo 3.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.