Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 18/06/1931
Ngày 18/06/1931 (Thứ năm) nhằm ngày Giáp Thìn, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Mùi (âm lịch 03/05). Tiết khí Mang Chủng. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 233 ngày đến Tết Nhâm Thân (06/02/1932)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 18/06/1931 nhằm âm lịch 03/05, ngày Giáp Thìn, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Mùi. Ngày ở tiết khí Mang Chủng, trực Khai và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Khai
- Sao (28 tú): Khuê (Lang (Sói))
- Thần: Thiên Lao
- Ngày Thiên Đường, xuất hành: Xuất hành tốt, quý nhân phù trợ, buôn bán may mắn, mọi việc đều như ý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Bính Dần (3h - 5h)
- Mậu Thìn (7h - 9h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
- Ất Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 18/06/1931: Giáp Tý (23h - 1h), Ất Sửu (1h - 3h), Đinh Mão (5h - 7h), Canh Ngọ (11h - 13h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cưới hỏi, Khai quang, Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Xuất hành, Giải trừ, Đốn gỗ, Nhập trạch, Dời nhà, An giường, Xuất hỏa, Tháo dỡ, Tu tạo, Gác đòn dông, Trồng trọt; việc nên tránh: Khai trương, Giao dịch, Ký khế ước.
- Sao tốt: Thời Đức, Thời Dương, Sinh Khí, Yếu An
- Sao xấu: Ngũ Hư, Bát Phong, Cửu Không, Địa Nang, Thiên Lao
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Phú Đăng Hỏa (hành Hỏa). Ngày Giáp Thìn: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.
Xung Tuất (tuổi Mậu Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 18/06/1931 thuộc tiết khí Mang Chủng.
Hậu trong ngày: Phản thiệt vô thanh
Hậu 3 của tiết Mang Chủng: Phản thiệt vô thanh. Chim phản thiệt, loài hay hót nhại, im tiếng. Bắt đầu 17/06/1931, 10:45.
Hậu tiếp theo: Lộc giác giải. Hươu rụng sừng. Bắt đầu 22/06/1931, 16:28.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1931: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Giáp Ngọ: Nhất Bạch. Từ tiết Mang Chủng, 06/06/1931.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (09/01/1931). Theo phái đếm liền: Tam Bích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 18/06/1931
Sinh vào thứ năm, ngày Giáp Thìn: tuổi Tân Mùi (con Dê), mệnh Lộ Bàng Thổ, cung Song Tử, số chủ đạo 11/2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.