Lịch vạn niên · Thứ sáu
Lịch ngày 20/03/1931
Ngày 20/03/1931 (Thứ sáu) nhằm ngày Giáp Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Mùi (âm lịch 02/02). Tiết khí Kinh Trập. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 323 ngày đến Tết Nhâm Thân (06/02/1932)
Âm lịch và can chi
Thứ sáu 20/03/1931 nhằm âm lịch 02/02, ngày Giáp Tuất, tháng Tân Mão, năm Tân Mùi. Ngày ở tiết khí Kinh Trập, trực Nguy và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Nguy
- Sao (28 tú): Ngưu (Ngưu (Trâu))
- Thần: Thiên Lao
- Ngày Thiên Môn, xuất hành: Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Bính Dần (3h - 5h)
- Mậu Thìn (7h - 9h)
- Kỷ Tỵ (9h - 11h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
- Ất Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 20/03/1931: Giáp Tý (23h - 1h), Ất Sửu (1h - 3h), Đinh Mão (5h - 7h), Canh Ngọ (11h - 13h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Động thổ, Gác đòn dông, Đính ước, Dạm ngõ, Cưới hỏi, Lắp máy móc, Tháo dỡ, An giường, Nhập trạch, An vị hương, Nhậm chức, Xuất hành, Dời nhà, Cầu phúc, Cầu tự, Giải trừ, Làm kho, Nhập nhân khẩu; việc nên tránh: Khai quang, Xuất hàng hóa.
- Sao tốt: Nguyệt Đức, Thiên Nguyện, Lục Hợp, Kim Đường
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Tứ Kích, Thiên Lao
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa (hành Hỏa). Ngày Giáp Tuất: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Mậu Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 20/03/1931 thuộc tiết khí Kinh Trập.
Hậu trong ngày: Ưng hóa vi cưu
Hậu 3 của tiết Kinh Trập: Ưng hóa vi cưu. Chim ưng ẩn đi, chim cu ra nhiều; người xưa tưởng ưng hóa thành cu. Bắt đầu 16/03/1931, 20:26.
Hậu tiếp theo: Huyền điểu chí. Chim én bay về. Bắt đầu 21/03/1931, 21:06.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1931: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Mão: Tứ Lục. Từ tiết Kinh Trập, 06/03/1931.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (09/01/1931). Theo phái đếm liền: Tam Bích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 20/03/1931
Sinh vào thứ sáu, ngày Giáp Tuất: tuổi Tân Mùi (con Dê), mệnh Lộ Bàng Thổ, cung Song Ngư hoặc Bạch Dương (ngày giáp ranh, tra theo giờ sinh), số chủ đạo 10/1.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.