Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 31/12/1929
Ngày 31/12/1929 (Thứ ba) nhằm ngày Canh Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Tỵ (âm lịch 01/12). Tiết khí Đông Chí. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 30 ngày đến Tết Canh Ngọ (30/01/1930)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 31/12/1929 nhằm âm lịch 01/12, ngày Canh Tuất, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Tỵ. Ngày ở tiết khí Đông Chí, trực Khai và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Khai
- Sao (28 tú): Thất (Trư (Lợn/Heo))
- Thần: Thanh Long
- Ngày Chu Tước, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua vì đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Ất Dậu (17h - 19h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 31/12/1929: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Kỷ Mão (5h - 7h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Bính Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Khai quang, Cầu phúc, Giải trừ, Làm xà nhà, Động thổ, An giường, Đào giếng, Trồng trọt, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Cưới hỏi, Xuất hành, Nhậm chức, Lợp nhà, Nhập trạch, Dời nhà, Xuất hỏa, Nhập nhân khẩu.
- Sao tốt: Thiên Ân, Thời Dương, Sinh Khí
- Sao xấu: Ngũ Hư, Cửu Không, Vãng Vong, Thiên Hình
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Canh kỵ dệt vải, khung cửi luống công; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Ngày Canh Tuất: Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Giáp Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 31/12/1929 thuộc tiết khí Đông Chí.
Hậu trong ngày: Mi giác giải
Hậu 2 của tiết Đông Chí: Mi giác giải. Nai rụng sừng. Bắt đầu 27/12/1929, 12:38.
Hậu tiếp theo: Thủy tuyền động. Mạch nước ngầm bắt đầu chuyển động. Bắt đầu 01/01/1930, 10:20.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng
Năm 1929: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Bính Tý: Nhất Bạch. Từ tiết Đại Tuyết, 07/12/1929.
Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (18/07/1929). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 31/12/1929
Sinh vào thứ ba, ngày Canh Tuất: tuổi Kỷ Tỵ (con Rắn), mệnh Đại Lâm Mộc, cung Ma Kết, số chủ đạo 10/1.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.