Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ tư

Lịch ngày 13/02/1924

Ngày 13/02/1924 (Thứ tư) nhằm ngày Nhâm Tuất, tháng Bính Dần, năm Giáp Tý (âm lịch 09/01). Tiết khí Lập Xuân. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 346 ngày đến Tết Ất Sửu (24/01/1925)

Âm lịch và can chi

Thứ tư 13/02/1924 nhằm âm lịch 09/01, ngày Nhâm Tuất, tháng Bính Dần, năm Giáp Tý. Ngày ở tiết khí Lập Xuân, trực Thành và theo lịch là ngày Hoàng đạo.

  • Trực: Thành
  • Sao (28 tú): Sâm (Viên (Vượn))
  • Thần: Tư Mệnh
  • Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.

  • Nhâm Dần (3h - 5h)
  • Giáp Thìn (7h - 9h)
  • Ất Tỵ (9h - 11h)
  • Mậu Thân (15h - 17h)
  • Kỷ Dậu (17h - 19h)
  • Tân Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 13/02/1924: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Quý Mão (5h - 7h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Lấp lỗ, Đan lưới, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Cưới hỏi, Nhập trạch.

  • Sao tốt: Thiên Đức Hợp, Nguyệt Không, Dương Đức, Tam Hợp, Thiên Hỷ, Thiên Y, Tư Mệnh
  • Sao xấu: Nguyệt Yếm, Địa Hỏa, Tứ Kích, Đại Sát
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Nhâm Tuất: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).

Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.

Xung Thìn (tuổi Bính Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.

Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.

Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam

Tiết khí

Ngày 13/02/1924 thuộc tiết khí Lập Xuân.

Hậu trong ngày: Trập trùng thủy chấn

Hậu 2 của tiết Lập Xuân: Trập trùng thủy chấn. Sâu bọ ngủ đông bắt đầu cựa mình. Bắt đầu 10/02/1924, 07:14.

Hậu tiếp theo: Ngư trắc phụ băng. Cá bơi lên sát mặt nước, như đội những mảnh băng. Bắt đầu 15/02/1924, 05:54.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng

Năm 1924: Tứ Lục. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Bính Dần: Bát Bạch. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1924.

Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (17/12/1923). Theo phái đếm liền: Tam Bích.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 13/02/1924

Sinh vào thứ tư, ngày Nhâm Tuất: tuổi Giáp Tý (con Chuột), mệnh Hải Trung Kim, cung Bảo Bình, số chủ đạo 22/4.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com