Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 19/11/1921
Ngày 19/11/1921 (Thứ bảy) nhằm ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Dậu (âm lịch 20/10). Tiết khí Lập Đông. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 70 ngày đến Tết Nhâm Tuất (28/01/1922)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 19/11/1921 nhằm âm lịch 20/10, ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Dậu. Ngày ở tiết khí Lập Đông, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Vị (Trĩ (chim Trĩ))
- Thần: Kim Quỹ
- Ngày Kim Thổ, xuất hành: Ra đi dễ lỡ tàu xe, cầu tài không được, dọc đường dễ mất của, bất lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Canh Dần (3h - 5h)
- Nhâm Thìn (7h - 9h)
- Quý Tỵ (9h - 11h)
- Bính Thân (15h - 17h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
- Kỷ Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 19/11/1921: Mậu Tý (23h - 1h), Kỷ Sửu (1h - 3h), Tân Mão (5h - 7h), Giáp Ngọ (11h - 13h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: An giường, Tế tự, Đào ao, Vá tường; việc nên tránh: Nhập trạch, Dời nhà, Cưới hỏi, Đào giếng, Làm bếp, Xuất hỏa, Nhập nhân khẩu, Khai trương, Khai quang.
- Sao tốt: Ích Hậu, Kim Quỹ
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Ngũ Hư
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Ốc Thượng Thổ (hành Thổ). Ngày Bính Tuất: Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Canh Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 19/11/1921 thuộc tiết khí Lập Đông.
Hậu trong ngày: Trĩ nhập đại thủy vi thận
Hậu 3 của tiết Lập Đông: Trĩ nhập đại thủy vi thận. Chim trĩ vắng bóng, ven biển nhiều trai lớn; người xưa tưởng trĩ hóa thành trai. Bắt đầu 18/11/1921, 04:14.
Hậu tiếp theo: Hồng tàng bất hiện. Cầu vồng ẩn đi, không còn thấy. Bắt đầu 23/11/1921, 03:04.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1921: Thất Xích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Kỷ Hợi: Bát Bạch. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1921.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (30/06/1921). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 19/11/1921
Sinh vào thứ bảy, ngày Bính Tuất: tuổi Tân Dậu (con Gà), mệnh Thạch Lựu Mộc, cung Bọ Cạp, số chủ đạo 7.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.