Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 12/11/1918
Ngày 12/11/1918 (Thứ ba) nhằm ngày Quý Hợi, tháng Quý Hợi, năm Mậu Ngọ (âm lịch 09/10). Tiết khí Lập Đông. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 81 ngày đến Tết Kỷ Mùi (01/02/1919)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 12/11/1918 nhằm âm lịch 09/10, ngày Quý Hợi, tháng Quý Hợi, năm Mậu Ngọ. Ngày ở tiết khí Lập Đông, trực Kiến và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Kiến
- Sao (28 tú): Vĩ (Hổ (Cọp))
- Thần: Kim Đường
- Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Mậu Ngọ (11h - 13h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 12/11/1918: Nhâm Tý (23h - 1h), Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Đinh Tỵ (9h - 11h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Tắm gội, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Mọi việc không nên.
- Sao tốt: Vượng Nhật, Tục Thế, Bảo Quang
- Sao xấu: Nguyệt Kiến, Tiểu Thời, Thổ Phủ, Nguyệt Hình, Tứ Cùng, Lục Xà, Cửu Khảm, Cửu Tiêu, Huyết Kỵ, Trùng Nhật, Dương Thác
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Quý Hợi: Can Chi cùng hành Thủy, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Đinh Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 12/11/1918 thuộc tiết khí Lập Đông.
Hậu trong ngày: Thủy thủy băng
Hậu 1 của tiết Lập Đông: Thủy thủy băng. Nước bắt đầu đóng băng. Bắt đầu 08/11/1918, 12:18.
Hậu tiếp theo: Địa thủy đống. Đất bắt đầu đông cứng. Bắt đầu 13/11/1918, 11:39.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Thất Xích
Năm 1918: Nhất Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Quý Hợi: Bát Bạch. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1918.
Ngày: Thất Xích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (16/07/1918). Theo phái đếm liền: Ngũ Hoàng.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 12/11/1918
Sinh vào thứ ba, ngày Quý Hợi: tuổi Mậu Ngọ (con Ngựa), mệnh Thiên Thượng Hỏa, cung Bọ Cạp, số chủ đạo 6.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.