Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 15/12/1914
Ngày 15/12/1914 (Thứ ba) nhằm ngày Ất Hợi, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần (âm lịch 29/10). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 61 ngày đến Tết Ất Mão (14/02/1915)
Ghi chú về ngày âm
Nếu tính theo giờ nhanh hơn giờ Việt Nam hiện nay một tiếng, mùng 1 tháng 10 năm Giáp Dần là ngày 18/11/1914, muộn hơn một ngày so với ngày 17/11/1914 ở trang này. Theo cách tính ấy, ngày 15/12/1914 là ngày 28 tháng 10 năm Giáp Dần. Trang này tính theo giờ Việt Nam hiện nay.
Âm lịch và can chi
Thứ ba 15/12/1914 nhằm âm lịch 29/10, ngày Ất Hợi, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Vĩ (Hổ (Cọp))
- Thần: Kim Đường
- Ngày Đạo Tặc, xuất hành: Rất xấu, xuất hành dễ bị hại, mất của.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Đinh Sửu (1h - 3h)
- Canh Thìn (7h - 9h)
- Nhâm Ngọ (11h - 13h)
- Quý Mùi (13h - 15h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 15/12/1914: Bính Tý (23h - 1h), Mậu Dần (3h - 5h), Kỷ Mão (5h - 7h), Tân Tỵ (9h - 11h), Giáp Thân (15h - 17h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Nhập trạch, Dời nhà, Xuất hành, Nhập nhân khẩu, Tu tạo, Động thổ, Khởi nền, Gác đòn dông, Lắp cửa, Làm kho, Vá tường, Lấp lỗ, Làm chuồng; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương, An giường, Trồng trọt, Cầu phúc, Khai quang, Đào giếng.
- Sao tốt: Tứ Tướng, Vượng Nhật
- Sao xấu: Du Họa, Huyết Chi, Trùng Nhật, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sơn Đầu Hỏa (hành Hỏa). Ngày Ất Hợi: Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Kỷ Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 15/12/1914 thuộc tiết khí Đại Tuyết.
Hậu trong ngày: Hổ thủy giao
Hậu 2 của tiết Đại Tuyết: Hổ thủy giao. Hổ bắt đầu kết đôi. Bắt đầu 13/12/1914, 03:40.
Hậu tiếp theo: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 18/12/1914, 01:34.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tam Bích
Năm 1914: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Bính Tý: Nhất Bạch. Từ tiết Đại Tuyết, 08/12/1914.
Ngày: Tam Bích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (04/12/1914). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 15/12/1914
Sinh vào thứ ba, ngày Ất Hợi: tuổi Giáp Dần (con Hổ), mệnh Đại Khê Thủy, cung Nhân Mã, số chủ đạo 6.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.