Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ ba

Lịch ngày 01/12/1914

Ngày 01/12/1914 (Thứ ba) nhằm ngày Tân Dậu, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần (âm lịch 15/10). Tiết khí Tiểu Tuyết. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Đây là ngày Rằm tháng Mười. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 75 ngày đến Tết Ất Mão (14/02/1915)

Ghi chú về ngày âm

Nếu tính theo giờ nhanh hơn giờ Việt Nam hiện nay một tiếng, mùng 1 tháng 10 năm Giáp Dần là ngày 18/11/1914, muộn hơn một ngày so với ngày 17/11/1914 ở trang này. Theo cách tính ấy, ngày 01/12/1914 là ngày 14 tháng 10 năm Giáp Dần. Trang này tính theo giờ Việt Nam hiện nay.

Âm lịch và can chi

Thứ ba 01/12/1914 nhằm âm lịch 15/10, ngày Tân Dậu, tháng Ất Hợi, năm Giáp Dần. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Khai và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Khai
  • Sao (28 tú): Chuỷ (Hầu (Khỉ))
  • Thần: Chu Tước
  • Ngày Kim Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, có quý nhân phù trợ, tài lộc thông suốt, tranh tụng nhiều lý lẽ phải.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.

  • Mậu Tý (23h - 1h)
  • Canh Dần (3h - 5h)
  • Tân Mão (5h - 7h)
  • Giáp Ngọ (11h - 13h)
  • Ất Mùi (13h - 15h)
  • Đinh Dậu (17h - 19h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 01/12/1914: Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Trai tiếu, Tắm gội, Lễ trưởng thành, Xuất hành, Cắt tóc, Tháo dỡ, Giải trừ, Khởi nền, Động thổ, Đặt chân cột, Đặt cối xay, Đào ao, Đào giếng, Quét dọn nhà; việc nên tránh: Dời nhà, Nhập trạch, Lắp cửa, Làm xà nhà.

  • Sao tốt: Mẫu Thương, Thời Dương, Sinh Khí, Thánh Tâm, Trừ Thần, Minh Phệ
  • Sao xấu: Tai Sát, Thiên Hỏa, Tứ Hao, Ngũ Ly, Chu Tước
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Dậu kỵ tiếp khách, say ngồi điên cuồng.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Thạch Lựu Mộc (hành Mộc). Ngày Tân Dậu: Can Chi cùng hành Kim, tức ngày Chuyên nhật (cát).

Lục hợp Thìn · Tam hợp Tỵ, Sửu thành Kim cục.

Xung Mão (tuổi Ất Mão, Mèo) · Hình tự hình · Hại Tuất · Phá Tý.

Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.

Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc

Tiết khí

Ngày 01/12/1914 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết.

Hậu trong ngày: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng

Hậu 2 của tiết Tiểu Tuyết: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng. Khí trời bốc lên, khí đất lắng xuống. Bắt đầu 28/11/1914, 08:56.

Hậu tiếp theo: Bế tắc nhi thành đông. Trời đất khép lại, vào hẳn mùa đông. Bắt đầu 03/12/1914, 07:22.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Tam Bích

Năm 1914: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Ất Hợi: Nhị Hắc. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1914.

Ngày: Tam Bích. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (07/06/1914). Theo phái đếm liền: Thất Xích.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày lễ trùng ngày này: Rằm tháng Mười.

Người sinh ngày 01/12/1914

Sinh vào thứ ba, ngày Tân Dậu: tuổi Giáp Dần (con Hổ), mệnh Đại Khê Thủy, cung Nhân Mã, số chủ đạo 10/1.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com