Lịch vạn niên · Thứ hai
Lịch ngày 05/10/1914
Ngày 05/10/1914 (Thứ hai) nhằm ngày Giáp Tý, tháng Quý Dậu, năm Giáp Dần (âm lịch 16/08). Tiết khí Thu Phân. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 132 ngày đến Tết Ất Mão (14/02/1915)
Âm lịch và can chi
Thứ hai 05/10/1914 nhằm âm lịch 16/08, ngày Giáp Tý, tháng Quý Dậu, năm Giáp Dần. Ngày ở tiết khí Thu Phân, trực Bình và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bình
- Sao (28 tú): Tất (Ô (Quạ))
- Thần: Tư Mệnh
- Ngày Thiên Thương, xuất hành: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.
- Giáp Tý (23h - 1h)
- Ất Sửu (1h - 3h)
- Đinh Mão (5h - 7h)
- Canh Ngọ (11h - 13h)
- Nhâm Thân (15h - 17h)
- Quý Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 05/10/1914: Bính Dần (3h - 5h), Mậu Thìn (7h - 9h), Kỷ Tỵ (9h - 11h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h), Ất Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Sửa tường vách, Sửa đường; việc nên tránh: Cưới hỏi, Nhập trạch, Gác đòn dông, Lắp cửa.
- Sao tốt: Nguyệt Không, Thiên Ân, Thời Đức, Dương Đức, Dân Nhật, Ngọc Vũ, Tư Mệnh
- Sao xấu: Hà Khôi, Tử Thần, Thiên Lại, Trí Tử, Vãng Vong
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Tý kỵ bói toán, tự chuốc họa ương.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Hải Trung Kim (hành Kim). Ngày Giáp Tý: Chi sinh Can (Thủy sinh Mộc), tức ngày Nghĩa nhật (cát).
Lục hợp Sửu · Tam hợp Thân, Thìn thành Thủy cục.
Xung Ngọ (tuổi Mậu Ngọ, Ngựa) · Hình Mão · Hại Mùi · Phá Dậu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc
Tiết khí
Ngày 05/10/1914 thuộc tiết khí Thu Phân.
Hậu trong ngày: Thủy thủy hạc
Hậu 3 của tiết Thu Phân: Thủy thủy hạc. Nước bắt đầu cạn. Bắt đầu 04/10/1914, 08:54.
Hậu tiếp theo: Hồng nhạn lai tân. Những đàn nhạn cuối cùng bay về nam. Bắt đầu 09/10/1914, 10:34.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Lục Bạch
Năm 1914: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Quý Dậu: Tứ Lục. Từ tiết Bạch Lộ, 08/09/1914.
Ngày: Lục Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (07/06/1914). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 05/10/1914
Sinh vào thứ hai, ngày Giáp Tý: tuổi Giáp Dần (con Hổ), mệnh Đại Khê Thủy, cung Thiên Bình, số chủ đạo 3.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.