Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 05/05/1914
Ngày 05/05/1914 (Thứ ba) nhằm ngày Tân Mão, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Dần (âm lịch 11/04). Tiết khí Cốc Vũ. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 285 ngày đến Tết Ất Mão (14/02/1915)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 05/05/1914 nhằm âm lịch 11/04, ngày Tân Mão, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Dần. Ngày ở tiết khí Cốc Vũ, trực Bế và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Vĩ (Hổ (Cọp))
- Thần: Huyền Vũ
- Ngày Đạo Tặc, xuất hành: Rất xấu, xuất hành dễ bị hại, mất của.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.
- Mậu Tý (23h - 1h)
- Canh Dần (3h - 5h)
- Tân Mão (5h - 7h)
- Giáp Ngọ (11h - 13h)
- Ất Mùi (13h - 15h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 05/05/1914: Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Quý Tỵ (9h - 11h), Bính Thân (15h - 17h), Mậu Tuất (19h - 21h), Kỷ Hợi (21h - 23h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Cắt may áo, May chăn màn, An giường, Làm chuồng; việc nên tránh: Đào giếng, Lắp cửa, Cưới hỏi, Dạm ngõ.
- Sao tốt: Quan Nhật, Yếu An, Ngũ Hợp, Minh Phệ Đối
- Sao xấu: Nguyệt Hại, Thiên Lại, Trí Tử, Huyết Chi, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Mão kỵ đào giếng, mạch nước chẳng thơm.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Tùng Bách Mộc (hành Mộc). Ngày Tân Mão: Can khắc Chi (Kim khắc Mộc), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Tuất · Tam hợp Hợi, Mùi thành Mộc cục.
Xung Dậu (tuổi Ất Dậu, Gà) · Hình Tý · Hại Thìn · Phá Ngọ.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 05/05/1914 thuộc tiết khí Cốc Vũ.
Hậu trong ngày: Đái thắng giáng vu tang
Hậu 3 của tiết Cốc Vũ: Đái thắng giáng vu tang. Chim đầu rìu sà xuống cây dâu. Bắt đầu 01/05/1914, 12:29.
Hậu tiếp theo: Lâu quắc minh. Dế dũi bắt đầu kêu (Trịnh Huyền chú sách Lễ ký giải là loài ếch). Bắt đầu 06/05/1914, 16:20.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1914: Ngũ Hoàng. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Thìn: Cửu Tử. Từ tiết Thanh Minh, 05/04/1914.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (09/12/1913). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 05/05/1914
Sinh vào thứ ba, ngày Tân Mão: tuổi Giáp Dần (con Hổ), mệnh Đại Khê Thủy, cung Kim Ngưu, số chủ đạo 7.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.