Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ sáu

Lịch ngày 17/10/1913

Ngày 17/10/1913 (Thứ sáu) nhằm ngày Tân Mùi, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Sửu (âm lịch 18/09). Tiết khí Hàn Lộ. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 101 ngày đến Tết Giáp Dần (26/01/1914)

Âm lịch và can chi

Thứ sáu 17/10/1913 nhằm âm lịch 18/09, ngày Tân Mùi, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Sửu. Ngày ở tiết khí Hàn Lộ, trực Thu và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Thu
  • Sao (28 tú): Cang (Long (Rồng))
  • Thần: Chu Tước
  • Ngày Bạch Hổ Đầu, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu cũng thông đạt.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.

  • Canh Dần (3h - 5h)
  • Tân Mão (5h - 7h)
  • Quý Tỵ (9h - 11h)
  • Bính Thân (15h - 17h)
  • Mậu Tuất (19h - 21h)
  • Kỷ Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 17/10/1913: Mậu Tý (23h - 1h), Kỷ Sửu (1h - 3h), Nhâm Thìn (7h - 9h), Giáp Ngọ (11h - 13h), Ất Mùi (13h - 15h), Đinh Dậu (17h - 19h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Lễ trưởng thành, Dời nhà, Họp mặt thân hữu, Thu tài lộc, Cắt tóc, Bắt trừ; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương, Đào ao, Mở nhà xí.

  • Sao tốt: Thiên Đức Hợp, Nguyệt Đức Hợp, Mẫu Thương, Bất Tương, Ngọc Vũ
  • Sao xấu: Hà Khôi, Nguyệt Hình, Ngũ Hư, Địa Nang, Chu Tước
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Tân kỵ làm tương, chủ nhân không nếm được; Ngày Mùi kỵ uống thuốc, độc khí vào ruột.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Lộ Bàng Thổ (hành Thổ). Ngày Tân Mùi: Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), tức ngày Nghĩa nhật (cát).

Lục hợp Ngọ · Tam hợp Hợi, Mão thành Mộc cục.

Xung Sửu (tuổi Ất Sửu, Trâu) · Hình Sửu, Tuất · Hại Tý · Phá Tuất.

Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.

Hướng tốt: Tài thần Tây Nam · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc

Tiết khí

Ngày 17/10/1913 thuộc tiết khí Hàn Lộ.

Hậu trong ngày: Tước nhập đại thủy vi cáp

Hậu 2 của tiết Hàn Lộ: Tước nhập đại thủy vi cáp. Chim sẻ vắng bóng, ven biển nhiều sò; người xưa tưởng sẻ hóa thành sò. Bắt đầu 14/10/1913, 06:01.

Hậu tiếp theo: Cúc hữu hoàng hoa. Hoa cúc nở vàng. Bắt đầu 19/10/1913, 06:59.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch

Năm 1913: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Nhâm Tuất: Lục Bạch. Từ tiết Hàn Lộ, 09/10/1913.

Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (12/06/1913). Theo phái đếm liền: Tam Bích.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 17/10/1913

Sinh vào thứ sáu, ngày Tân Mùi: tuổi Quý Sửu (con Trâu), mệnh Tang Đố Mộc, cung Thiên Bình, số chủ đạo 5.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com