Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 11/10/1913
Ngày 11/10/1913 (Thứ bảy) nhằm ngày Ất Sửu, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Sửu (âm lịch 12/09). Tiết khí Hàn Lộ. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 107 ngày đến Tết Giáp Dần (26/01/1914)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 11/10/1913 nhằm âm lịch 12/09, ngày Ất Sửu, tháng Nhâm Tuất, năm Quý Sửu. Ngày ở tiết khí Hàn Lộ, trực Bình và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Bình
- Sao (28 tú): Liễu (Chương (Hoẵng/Cheo))
- Thần: Huyền Vũ
- Ngày Bạch Hổ Túc, xuất hành: Cấm đi xa, làm việc gì cũng khó thành, rất xấu trong mọi việc.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Kỷ Mão (5h - 7h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 11/10/1913: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Canh Thìn (7h - 9h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Giải trừ, Tế tự, Sửa tường vách, Sửa đường, Làm chuồng, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương, Giao dịch, Nhập trạch, Nhập học.
- Sao tốt: Thiên Ân, Mẫu Thương, Phúc Sinh
- Sao xấu: Thiên Cương, Tử Thần, Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Nguyên Vũ
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Hải Trung Kim (hành Kim). Ngày Ất Sửu: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Kỷ Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 11/10/1913 thuộc tiết khí Hàn Lộ.
Hậu trong ngày: Hồng nhạn lai tân
Hậu 1 của tiết Hàn Lộ: Hồng nhạn lai tân. Những đàn nhạn cuối cùng bay về nam. Bắt đầu 09/10/1913, 04:43.
Hậu tiếp theo: Tước nhập đại thủy vi cáp. Chim sẻ vắng bóng, ven biển nhiều sò; người xưa tưởng sẻ hóa thành sò. Bắt đầu 14/10/1913, 06:01.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng
Năm 1913: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Nhâm Tuất: Lục Bạch. Từ tiết Hàn Lộ, 09/10/1913.
Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (12/06/1913). Theo phái đếm liền: Cửu Tử.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 11/10/1913
Sinh vào thứ bảy, ngày Ất Sửu: tuổi Quý Sửu (con Trâu), mệnh Tang Đố Mộc, cung Thiên Bình, số chủ đạo 8.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.