Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ tư

Lịch ngày 17/07/1912

Ngày 17/07/1912 (Thứ tư) nhằm ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tý (âm lịch 04/06). Tiết khí Tiểu Thử. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 204 ngày đến Tết Quý Sửu (06/02/1913)

Âm lịch và can chi

Thứ tư 17/07/1912 nhằm âm lịch 04/06, ngày Giáp Ngọ, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tý. Ngày ở tiết khí Tiểu Thử, trực Bế và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Bế
  • Sao (28 tú): Sâm (Viên (Vượn))
  • Thần: Thiên Lao
  • Ngày Bạch Hổ Túc, xuất hành: Cấm đi xa, làm việc gì cũng khó thành, rất xấu trong mọi việc.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Sửu 1h - 3h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h.

  • Giáp Tý (23h - 1h)
  • Ất Sửu (1h - 3h)
  • Đinh Mão (5h - 7h)
  • Canh Ngọ (11h - 13h)
  • Nhâm Thân (15h - 17h)
  • Quý Dậu (17h - 19h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 17/07/1912: Bính Dần (3h - 5h), Mậu Thìn (7h - 9h), Kỷ Tỵ (9h - 11h), Tân Mùi (13h - 15h), Giáp Tuất (19h - 21h), Ất Hợi (21h - 23h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Dệt cửi, Tế tự, Tắm gội, Vá tường, Lấp lỗ; việc nên tránh: Khai quang, Chữa bệnh, Cưới hỏi, Đào giếng.

  • Sao tốt: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Quan Nhật, Lục Hợp, Bất Tương, Minh Phệ
  • Sao xấu: Thiên Lại, Trí Tử, Huyết Chi, Vãng Vong, Thiên Lao
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Giáp kỵ mở kho, tiền của hao tán; Ngày Ngọ kỵ lợp nhà, chủ nhà phải sửa lại.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Sa Trung Kim (hành Kim). Ngày Giáp Ngọ: Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), tức ngày Bảo nhật (cát).

Lục hợp Mùi · Tam hợp Dần, Tuất thành Hỏa cục.

Xung Tý (tuổi Mậu Tý, Chuột) · Hình tự hình · Hại Sửu · Phá Mão.

Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.

Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Đông Bắc · Phúc thần Chính Bắc

Tiết khí

Ngày 17/07/1912 thuộc tiết khí Tiểu Thử.

Hậu trong ngày: Tất suất cư bích

Hậu 2 của tiết Tiểu Thử: Tất suất cư bích. Dế tránh nóng, nép vào chân tường. Bắt đầu 13/07/1912, 01:46.

Hậu tiếp theo: Ưng thủy chí. Chim ưng bắt đầu vồ bắt mồi. Bắt đầu 18/07/1912, 07:31.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Lục Bạch

Năm 1912: Thất Xích. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Đinh Mùi: Tam Bích. Từ tiết Tiểu Thử, 07/07/1912.

Ngày: Lục Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (17/06/1912). Theo phái đếm liền: Nhất Bạch.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 17/07/1912

Sinh vào thứ tư, ngày Giáp Ngọ: tuổi Nhâm Tý (con Chuột), mệnh Tang Đố Mộc, cung Cự Giải, số chủ đạo 10/1.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com