Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 19/12/1911
Ngày 19/12/1911 (Thứ ba) nhằm ngày Quý Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Hợi (âm lịch 29/10). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 61 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 19/12/1911 nhằm âm lịch 29/10, ngày Quý Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Vĩ (Hổ (Cọp))
- Thần: Kim Đường
- Ngày Đạo Tặc, xuất hành: Rất xấu, xuất hành dễ bị hại, mất của.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Mậu Ngọ (11h - 13h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 19/12/1911: Nhâm Tý (23h - 1h), Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Đinh Tỵ (9h - 11h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tắm gội, Lễ trưởng thành, Vá tường, Lấp lỗ, Cắt may áo, Tu tạo, Làm xà nhà, Đục lỗ cột, Đặt cối xay, Đắp đê, Mở nhà xí, Diệt mối kiến; việc nên tránh: Dời nhà, Nhập trạch, Cưới hỏi, Cầu phúc, Khai quang, Đào giếng.
- Sao tốt: Vượng Nhật
- Sao xấu: Du Họa, Huyết Chi, Tứ Cùng, Lục Xà, Phục Nhật, Trùng Nhật, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Quý Hợi: Can Chi cùng hành Thủy, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Đinh Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 19/12/1911 thuộc tiết khí Đại Tuyết.
Hậu trong ngày: Lệ đĩnh xuất
Hậu 3 của tiết Đại Tuyết: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 18/12/1911, 08:06.
Hậu tiếp theo: Khâu dẫn kết. Giun đất cuộn mình dưới đất. Bắt đầu 23/12/1911, 05:53.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch
Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Tý: Nhất Bạch. Từ tiết Đại Tuyết, 08/12/1911.
Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (23/06/1911). Theo phái đếm liền: Ngũ Hoàng.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 19/12/1911
Sinh vào thứ ba, ngày Quý Hợi: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Nhân Mã, số chủ đạo 7.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.