Lịch vạn niên · Thứ hai
Lịch ngày 21/08/1911
Ngày 21/08/1911 (Thứ hai) nhằm ngày Quý Hợi, tháng Ất Mùi, năm Tân Hợi (âm lịch 27/06 (nhuận)). Tiết khí Lập Thu. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 181 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)
Âm lịch và can chi
Thứ hai 21/08/1911 nhằm âm lịch 27/06 (nhuận), ngày Quý Hợi, tháng Ất Mùi, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Lập Thu, trực Bình và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bình
- Sao (28 tú): Trương (Lộc (Hươu))
- Thần: Minh Đường
- Ngày Bạch Hổ Kiếp, xuất hành: Xuất hành, cầu tài được như ý, đi hướng Nam và Bắc rất thuận.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Quý Sửu (1h - 3h)
- Bính Thìn (7h - 9h)
- Mậu Ngọ (11h - 13h)
- Kỷ Mùi (13h - 15h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 21/08/1911: Nhâm Tý (23h - 1h), Giáp Dần (3h - 5h), Ất Mão (5h - 7h), Đinh Tỵ (9h - 11h), Canh Thân (15h - 17h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Sửa tường vách, Sửa đường, Tế tự, Tắm gội, Làm bếp; việc nên tránh: Cưới hỏi, Kiện tụng, Chữa bệnh, Mua bất động sản, Làm xà nhà, Cầu phúc, Trồng trọt, Đốn gỗ, Lắp cửa.
- Sao tốt: Thiên Đức, Tứ Tướng, Tướng Nhật, Phổ Hộ
- Sao xấu: Thiên Cương, Tử Thần, Nguyệt Hại, Du Họa, Ngũ Hư, Trùng Nhật, Câu Trần
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Hợi kỵ cưới gả, bất lợi cho chú rể.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Quý Hợi: Can Chi cùng hành Thủy, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Dần · Tam hợp Mão, Mùi thành Mộc cục.
Xung Tỵ (tuổi Đinh Tỵ, Rắn) · Hình tự hình · Hại Thân · Phá Dần.
Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 21/08/1911 thuộc tiết khí Lập Thu.
Hậu trong ngày: Hàn thiền minh
Hậu 3 của tiết Lập Thu: Hàn thiền minh. Ve cuối mùa kêu. Bắt đầu 19/08/1911, 09:41.
Hậu tiếp theo: Ưng nãi tế điểu. Chim ưng bắt chim bày ra, người xưa ví như bày lễ. Bắt đầu 24/08/1911, 14:12.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Bính Thân: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Thu, 08/08/1911.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (23/06/1911). Theo phái đếm liền: Bát Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 21/08/1911
Sinh vào thứ hai, ngày Quý Hợi: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Sư Tử, số chủ đạo 5.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.