Lịch vạn niên · Thứ ba
Lịch ngày 15/08/1911
Ngày 15/08/1911 (Thứ ba) nhằm ngày Đinh Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Hợi (âm lịch 21/06 (nhuận)). Tiết khí Lập Thu. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 187 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)
Âm lịch và can chi
Thứ ba 15/08/1911 nhằm âm lịch 21/06 (nhuận), ngày Đinh Tỵ, tháng Ất Mùi, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Lập Thu, trực Thu và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Thu
- Sao (28 tú): Chuỷ (Hầu (Khỉ))
- Thần: Ngọc Đường
- Ngày Huyền Vũ, xuất hành: Xuất hành thường gặp cãi cọ, gặp việc xấu, không nên đi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Tân Sửu (1h - 3h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Bính Ngọ (11h - 13h)
- Đinh Mùi (13h - 15h)
- Canh Tuất (19h - 21h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 15/08/1911: Canh Tý (23h - 1h), Nhâm Dần (3h - 5h), Quý Mão (5h - 7h), Ất Tỵ (9h - 11h), Mậu Thân (15h - 17h), Kỷ Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Khai quang, Giải trừ, Nhập nhân khẩu, Giao dịch, Ký khế ước, Thu tài lộc, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Động thổ, Cưới hỏi, Cắt tóc, Xuất hành, Nhập trạch, Dời nhà, Ở riêng, An vị hương, Xuất hỏa.
- Sao tốt: Nguyệt Đức Hợp, Lục Hợp, Ngũ Phú, Yếu An, Bảo Quang
- Sao xấu: Hà Khôi, Kiếp Sát, Địa Nang, Trùng Nhật
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Đinh kỵ cạo đầu, đầu ắt sinh nhọt; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ (hành Thổ). Ngày Đinh Tỵ: Can Chi cùng hành Hỏa, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Tân Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 15/08/1911 thuộc tiết khí Lập Thu.
Hậu trong ngày: Bạch lộ giáng
Hậu 2 của tiết Lập Thu: Bạch lộ giáng. Sương trắng bắt đầu đọng. Bắt đầu 14/08/1911, 04:50.
Hậu tiếp theo: Hàn thiền minh. Ve cuối mùa kêu. Bắt đầu 19/08/1911, 09:41.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch
Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Bính Thân: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Thu, 08/08/1911.
Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (23/06/1911). Theo phái đếm liền: Ngũ Hoàng.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 15/08/1911
Sinh vào thứ ba, ngày Đinh Tỵ: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Sư Tử, số chủ đạo 8.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.