Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ tư

Lịch ngày 14/06/1911

Ngày 14/06/1911 (Thứ tư) nhằm ngày Ất Mão, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Hợi (âm lịch 18/05). Tiết khí Mang Chủng. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 249 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)

Âm lịch và can chi

Thứ tư 14/06/1911 nhằm âm lịch 18/05, ngày Ất Mão, tháng Giáp Ngọ, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Mang Chủng, trực Thu và theo lịch là ngày Hoàng đạo.

  • Trực: Thu
  • Sao (28 tú): Bích (Du (Rái cá))
  • Thần: Ngọc Đường
  • Ngày Thiên Môn, xuất hành: Xuất hành làm mọi việc đều vừa ý, cầu được ước thấy mọi việc đều thành đạt.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Tý 23h - 1h, Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Dậu 17h - 19h.

  • Bính Tý (23h - 1h)
  • Mậu Dần (3h - 5h)
  • Kỷ Mão (5h - 7h)
  • Nhâm Ngọ (11h - 13h)
  • Quý Mùi (13h - 15h)
  • Ất Dậu (17h - 19h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 14/06/1911: Đinh Sửu (1h - 3h), Canh Thìn (7h - 9h), Tân Tỵ (9h - 11h), Giáp Thân (15h - 17h), Bính Tuất (19h - 21h), Đinh Hợi (21h - 23h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Tế tự, Làm bếp, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Mọi việc không nên.

  • Sao tốt: Mẫu Thương, Tục Thế, Ngũ Hợp, Ngọc Đường, Minh Phệ Đối
  • Sao xấu: Hà Khôi, Đại Thời, Đại Bại, Hàm Trì, Tứ Hao, Cửu Khảm, Cửu Tiêu, Huyết Kỵ, Vãng Vong
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Mão kỵ đào giếng, mạch nước chẳng thơm.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Đại Khê Thủy (hành Thủy). Ngày Ất Mão: Can Chi cùng hành Mộc, tức ngày Chuyên nhật (cát).

Lục hợp Tuất · Tam hợp Hợi, Mùi thành Mộc cục.

Xung Dậu (tuổi Kỷ Dậu, Gà) · Hình Tý · Hại Thìn · Phá Ngọ.

Tam Sát ở hướng Tây, kỵ tuổi Thân, Dậu, Tuất.

Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam

Tiết khí

Ngày 14/06/1911 thuộc tiết khí Mang Chủng.

Hậu trong ngày: Quyết thủy minh

Hậu 2 của tiết Mang Chủng: Quyết thủy minh. Chim bách thanh bắt đầu kêu. Bắt đầu 12/06/1911, 09:10.

Hậu tiếp theo: Phản thiệt vô thanh. Chim phản thiệt, loài hay hót nhại, im tiếng. Bắt đầu 17/06/1911, 14:50.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Nhất Bạch

Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Giáp Ngọ: Thất Xích. Từ tiết Mang Chủng, 07/06/1911.

Ngày: Nhất Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (25/12/1910). Theo phái đếm liền: Tứ Lục.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 14/06/1911

Sinh vào thứ tư, ngày Ất Mão: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Song Tử, số chủ đạo 5.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com