Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 23/03/1911
Ngày 23/03/1911 (Thứ năm) nhằm ngày Nhâm Thìn, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi (âm lịch 23/02). Tiết khí Xuân Phân. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 332 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 23/03/1911 nhằm âm lịch 23/02, ngày Nhâm Thìn, tháng Tân Mão, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Xuân Phân, trực Trừ và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Trừ
- Sao (28 tú): Khuê (Lang (Sói))
- Thần: Thiên Hình
- Ngày Thiên Hầu, xuất hành: Xuất hành dầu ít hay nhiều cũng cãi cọ, phải tránh xẩy ra tai nạn chảy máu.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Nhâm Dần (3h - 5h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Ất Tỵ (9h - 11h)
- Mậu Thân (15h - 17h)
- Kỷ Dậu (17h - 19h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 23/03/1911: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Quý Mão (5h - 7h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Lấp lỗ, Cắt móng, Giải trừ, Bắt trừ, Đi săn, Đan lưới, Việc khác chớ làm, Mọi việc không nên; việc nên tránh: Cưới hỏi, Làm bếp, Đào giếng.
- Sao tốt: Thủ Nhật, Cát Kỳ
- Sao xấu: Nguyệt Hại, Thiên Hình
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Trường Lưu Thủy (hành Thủy). Ngày Nhâm Thìn: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.
Xung Tuất (tuổi Bính Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 23/03/1911 thuộc tiết khí Xuân Phân.
Hậu trong ngày: Huyền điểu chí
Hậu 1 của tiết Xuân Phân: Huyền điểu chí. Chim én bay về. Bắt đầu 22/03/1911, 00:54.
Hậu tiếp theo: Lôi nãi phát thanh. Bắt đầu nghe tiếng sấm. Bắt đầu 27/03/1911, 01:57.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Tân Mão: Nhất Bạch. Từ tiết Kinh Trập, 06/03/1911.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (25/12/1910). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 23/03/1911
Sinh vào thứ năm, ngày Nhâm Thìn: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Bạch Dương, số chủ đạo 2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.