Lịch vạn niên · Thứ sáu
Lịch ngày 24/02/1911
Ngày 24/02/1911 (Thứ sáu) nhằm ngày Ất Sửu, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi (âm lịch 26/01). Tiết khí Vũ Thủy. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 359 ngày đến Tết Nhâm Tý (18/02/1912)
Âm lịch và can chi
Thứ sáu 24/02/1911 nhằm âm lịch 26/01, ngày Ất Sửu, tháng Canh Dần, năm Tân Hợi. Ngày ở tiết khí Vũ Thủy, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Lâu (Cẩu (Chó))
- Thần: Minh Đường
- Ngày Kim Thổ, xuất hành: Ra đi dễ lỡ tàu xe, cầu tài không được, dọc đường dễ mất của, bất lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Mậu Dần (3h - 5h)
- Kỷ Mão (5h - 7h)
- Tân Tỵ (9h - 11h)
- Giáp Thân (15h - 17h)
- Bính Tuất (19h - 21h)
- Đinh Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 24/02/1911: Bính Tý (23h - 1h), Đinh Sửu (1h - 3h), Canh Thìn (7h - 9h), Nhâm Ngọ (11h - 13h), Quý Mùi (13h - 15h), Ất Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Cầu phúc, Cầu tự, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Trồng trọt, Khai quang, Xuất hành, Châm cứu, Cưới hỏi, Nhập trạch, Động thổ.
- Sao tốt: Thiên Ân, Tục Thế, Minh Đường
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Thiên Tặc, Ngũ Hư, Thổ Phù, Quy Kỵ, Huyết Kỵ
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Ất kỵ trồng cây, ngàn gốc chẳng lớn; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Hải Trung Kim (hành Kim). Ngày Ất Sửu: Can khắc Chi (Mộc khắc Thổ), tức ngày Chế nhật (bình hòa).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Kỷ Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Đông Nam · Hỷ thần Tây Bắc · Phúc thần Tây Nam
Tiết khí
Ngày 24/02/1911 thuộc tiết khí Vũ Thủy.
Hậu trong ngày: Thát tế ngư
Hậu 1 của tiết Vũ Thủy: Thát tế ngư. Rái cá bắt cá bày dọc bờ, người xưa ví như bày lễ. Bắt đầu 20/02/1911, 01:20.
Hậu tiếp theo: Hậu nhạn bắc. Đàn nhạn theo mùa bay về phương bắc. Bắt đầu 25/02/1911, 00:30.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1911: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Canh Dần: Nhị Hắc. Từ tiết Lập Xuân, 05/02/1911.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (25/12/1910). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 24/02/1911
Sinh vào thứ sáu, ngày Ất Sửu: tuổi Tân Hợi (con Lợn), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Song Ngư, số chủ đạo 2.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.