Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 17/12/1910
Ngày 17/12/1910 (Thứ bảy) nhằm ngày Bính Thìn, tháng Mậu Tý, năm Canh Tuất (âm lịch 16/11). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 44 ngày đến Tết Tân Hợi (30/01/1911)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 17/12/1910 nhằm âm lịch 16/11, ngày Bính Thìn, tháng Mậu Tý, năm Canh Tuất. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Định và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Định
- Sao (28 tú): Đê (Lạc (Cầy/Chồn hương))
- Thần: Thiên Lao
- Ngày Thiên Thương, xuất hành: Xuất hành để gặp cấp trên thì tuyệt vời, cầu tài thì được tài. Mọi việc đều thuận lợi.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Canh Dần (3h - 5h)
- Nhâm Thìn (7h - 9h)
- Quý Tỵ (9h - 11h)
- Bính Thân (15h - 17h)
- Đinh Dậu (17h - 19h)
- Kỷ Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 17/12/1910: Mậu Tý (23h - 1h), Kỷ Sửu (1h - 3h), Tân Mão (5h - 7h), Giáp Ngọ (11h - 13h), Ất Mùi (13h - 15h), Mậu Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Nhập trạch, An giường, Khai quang, Tế tự, Xuất hỏa, Tháo dỡ, Động thổ, Treo biển, Nuôi gia súc; việc nên tránh: Cưới hỏi, Khai trương, Làm bếp, Mua bất động sản, Làm xà nhà, Đốn gỗ.
- Sao tốt: Nguyệt Không, Tam Hợp, Lâm Nhật, Thời Âm, Thiên Thương, Thánh Tâm
- Sao xấu: Tử Khí, Thiên Lao
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Bính kỵ sửa bếp, ắt gặp tai ương; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ (hành Thổ). Ngày Bính Thìn: Can sinh Chi (Hỏa sinh Thổ), tức ngày Bảo nhật (cát).
Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.
Xung Tuất (tuổi Canh Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.
Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Tây Nam · Phúc thần Tây Bắc
Tiết khí
Ngày 17/12/1910 thuộc tiết khí Đại Tuyết.
Hậu trong ngày: Hổ thủy giao
Hậu 2 của tiết Đại Tuyết: Hổ thủy giao. Hổ bắt đầu kết đôi. Bắt đầu 13/12/1910, 04:21.
Hậu tiếp theo: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 18/12/1910, 02:19.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Bát Bạch
Năm 1910: Cửu Tử. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Mậu Tý: Tứ Lục. Từ tiết Đại Tuyết, 08/12/1910.
Ngày: Bát Bạch. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (28/06/1910). Theo phái đếm liền: Tam Bích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 17/12/1910
Sinh vào thứ bảy, ngày Bính Thìn: tuổi Canh Tuất (con Chó), mệnh Thoa Xuyến Kim, cung Nhân Mã, số chủ đạo 22/4.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.