Lịch vạn niên · Thứ bảy
Lịch ngày 14/01/1905
Ngày 14/01/1905 (Thứ bảy) nhằm ngày Quý Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Thìn (âm lịch 09/12). Tiết khí Tiểu Hàn. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 21 ngày đến Tết Ất Tỵ (04/02/1905)
Âm lịch và can chi
Thứ bảy 14/01/1905 nhằm âm lịch 09/12, ngày Quý Sửu, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Thìn. Ngày ở tiết khí Tiểu Hàn, trực Kiến và theo lịch là ngày Hắc đạo.
- Trực: Kiến
- Sao (28 tú): Liễu (Chương (Hoẵng/Cheo))
- Thần: Chu Tước
- Ngày Chu Tước, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều xấu, hay mất của, kiện cáo dễ thua vì đuối lý.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Mão 5h - 7h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Giáp Dần (3h - 5h)
- Ất Mão (5h - 7h)
- Đinh Tỵ (9h - 11h)
- Canh Thân (15h - 17h)
- Nhâm Tuất (19h - 21h)
- Quý Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 14/01/1905: Nhâm Tý (23h - 1h), Quý Sửu (1h - 3h), Bính Thìn (7h - 9h), Mậu Ngọ (11h - 13h), Kỷ Mùi (13h - 15h), Tân Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Tế tự, Giải trừ, Dạy trâu ngựa, Họp mặt thân hữu, Việc khác chớ làm; việc nên tránh: Động thổ.
- Sao tốt: Thiên Ân, Thủ Nhật, Yếu An
- Sao xấu: Nguyệt Kiến, Tiểu Thời, Thổ Phủ, Vãng Vong, Bát Chuyên, Xúc Thủy Long, Chu Tước, Dương Thác
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Quý kỵ kiện tụng, lý yếu địch mạnh; Ngày Sửu kỵ đội mũ thắt đai (nhậm chức), chủ chẳng về làng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Tang Đố Mộc (hành Mộc). Ngày Quý Sửu: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Tý · Tam hợp Tỵ, Dậu thành Kim cục.
Xung Mùi (tuổi Đinh Mùi, Dê) · Hình Tuất, Mùi · Hại Ngọ · Phá Thìn.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc
Tiết khí
Ngày 14/01/1905 thuộc tiết khí Tiểu Hàn.
Hậu trong ngày: Thước thủy sào
Hậu 2 của tiết Tiểu Hàn: Thước thủy sào. Chim khách bắt đầu tha cành làm tổ. Bắt đầu 11/01/1905, 04:09.
Hậu tiếp theo: Trĩ thủy cấu. Chim trĩ trống bắt đầu gáy gọi bạn. Bắt đầu 16/01/1905, 01:57.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng
Năm 1904: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Đinh Sửu: Tam Bích. Từ tiết Tiểu Hàn, 06/01/1905.
Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (26/11/1904). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 14/01/1905
Sinh vào thứ bảy, ngày Quý Sửu, trước Tết Ất Tỵ: tuổi Giáp Thìn (con Rồng), mệnh Phú Đăng Hỏa, cung Ma Kết, số chủ đạo 3.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.