Lịch vạn niên · Thứ năm
Lịch ngày 24/11/1904
Ngày 24/11/1904 (Thứ năm) nhằm ngày Nhâm Tuất, tháng Ất Hợi, năm Giáp Thìn (âm lịch 18/10). Tiết khí Tiểu Tuyết. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Đây là ngày Lễ Tạ ơn. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 72 ngày đến Tết Ất Tỵ (04/02/1905)
Âm lịch và can chi
Thứ năm 24/11/1904 nhằm âm lịch 18/10, ngày Nhâm Tuất, tháng Ất Hợi, năm Giáp Thìn. Ngày ở tiết khí Tiểu Tuyết, trực Bế và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Bế
- Sao (28 tú): Giác (Giao (Cá sấu))
- Thần: Kim Quỹ
- Ngày Hảo Thương, xuất hành: Xuất hành thuận lợi, gặp quý nhân, làm việc vừa lòng, như ý muốn.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.
- Nhâm Dần (3h - 5h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Ất Tỵ (9h - 11h)
- Mậu Thân (15h - 17h)
- Kỷ Dậu (17h - 19h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 24/11/1904: Canh Tý (23h - 1h), Tân Sửu (1h - 3h), Quý Mão (5h - 7h), Bính Ngọ (11h - 13h), Đinh Mùi (13h - 15h), Canh Tuất (19h - 21h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Cưới hỏi, Lễ trưởng thành, An giường, Dạm ngõ, Họp mặt thân hữu, Lấp lỗ, Bắt trừ, Mua bất động sản, Làm chuồng; việc nên tránh: Khai quang, Đào giếng.
- Sao tốt: Ích Hậu, Kim Quỹ
- Sao xấu: Nguyệt Sát, Nguyệt Hư, Huyết Chi, Ngũ Hư, Phục Nhật
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Nhâm kỵ tháo nước, càng khó đề phòng; Ngày Tuất kỵ ăn thịt chó, sinh quái lên giường.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Đại Hải Thủy (hành Thủy). Ngày Nhâm Tuất: Chi khắc Can (Thổ khắc Thủy), tức ngày Phạt nhật (hung).
Lục hợp Mão · Tam hợp Dần, Ngọ thành Hỏa cục.
Xung Thìn (tuổi Bính Thìn, Rồng) · Hình Sửu, Mùi · Hại Dậu · Phá Mùi.
Tam Sát ở hướng Bắc, kỵ tuổi Hợi, Tý, Sửu.
Hướng tốt: Tài thần Chính Tây · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 24/11/1904 thuộc tiết khí Tiểu Tuyết.
Hậu trong ngày: Hồng tàng bất hiện
Hậu 1 của tiết Tiểu Tuyết: Hồng tàng bất hiện. Cầu vồng ẩn đi, không còn thấy. Bắt đầu 23/11/1904, 00:15.
Hậu tiếp theo: Thiên khí thượng thăng, địa khí hạ giáng. Khí trời bốc lên, khí đất lắng xuống. Bắt đầu 27/11/1904, 22:52.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Nhị Hắc
Năm 1904: Lục Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Ất Hợi: Ngũ Hoàng. Từ tiết Lập Đông, 08/11/1904.
Ngày: Nhị Hắc. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (30/05/1904). Theo phái đếm liền: Tam Bích.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày lễ trùng ngày này: Lễ Tạ ơn.
Người sinh ngày 24/11/1904
Sinh vào thứ năm, ngày Nhâm Tuất: tuổi Giáp Thìn (con Rồng), mệnh Phú Đăng Hỏa, cung Nhân Mã, số chủ đạo 22/4.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.