Chúc Mừng Năm Mới

Lịch vạn niên · Thứ hai

Lịch ngày 16/12/1901

Ngày 16/12/1901 (Thứ hai) nhằm ngày Mậu Thìn, tháng Canh Tý, năm Tân Sửu (âm lịch 06/11). Tiết khí Đại Tuyết. Đây là ngày Hắc đạo với giờ hoàng đạo: Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.

Lịch Tết: Còn 54 ngày đến Tết Nhâm Dần (08/02/1902)

Âm lịch và can chi

Thứ hai 16/12/1901 nhằm âm lịch 06/11, ngày Mậu Thìn, tháng Canh Tý, năm Tân Sửu. Ngày ở tiết khí Đại Tuyết, trực Định và theo lịch là ngày Hắc đạo.

  • Trực: Định
  • Sao (28 tú): Tất (Ô (Quạ))
  • Thần: Thiên Lao
  • Ngày Thiên Dương, xuất hành: Xuất hành tốt, cầu tài được tài. Hỏi vợ được vợ. Mọi việc đều như ý muốn.

Giờ hoàng đạo

Các giờ hoàng đạo của ngày này là Dần 3h - 5h, Thìn 7h - 9h, Tỵ 9h - 11h, Thân 15h - 17h, Dậu 17h - 19h, Hợi 21h - 23h.

  • Giáp Dần (3h - 5h)
  • Bính Thìn (7h - 9h)
  • Đinh Tỵ (9h - 11h)
  • Canh Thân (15h - 17h)
  • Tân Dậu (17h - 19h)
  • Quý Hợi (21h - 23h)

Giờ hắc đạo

Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 16/12/1901: Nhâm Tý (23h - 1h), Quý Sửu (1h - 3h), Ất Mão (5h - 7h), Mậu Ngọ (11h - 13h), Kỷ Mùi (13h - 15h), Nhâm Tuất (19h - 21h).

Việc nên làm và nên tránh

Việc nên làm: Dạm ngõ, Đính ước, Tế tự, Cầu phúc, Khai quang, An vị hương, Xuất hỏa, Xuất hành, Họp mặt thân hữu, Lắp máy móc, Tu tạo, Động thổ, Dựng cột, Gác đòn dông, Lợp nhà, Khởi nền, Đặt chân cột, An giường, Lắp cửa, Tháo dỡ, Dời nhà, Làm cầu, Đóng thuyền; việc nên tránh: Khai trương, Xây miếu, Mua bất động sản, Đào giếng.

  • Sao tốt: Thiên Ân, Tam Hợp, Lâm Nhật, Thời Âm, Thiên Thương, Thánh Tâm
  • Sao xấu: Tử Khí, Thiên Lao
  • Bành Tổ bách kỵ: Ngày Mậu kỵ nhận ruộng, chủ ruộng chẳng lành; Ngày Thìn kỵ khóc than, ắt chủ trọng tang.

Ngày kỵ theo lệ dân gian

Ngày 16/12/1901 (âm lịch 06/11) không rơi vào ngày Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ, Thụ Tử hay Vãng Vong theo lệ dân gian.

Mọi ngày Tam Nương và Nguyệt Kỵ của năm 1901: Tam Nương, Nguyệt Kỵ năm 1901.

Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng

Nạp âm ngày: Đại Lâm Mộc (hành Mộc). Ngày Mậu Thìn: Can Chi cùng hành Thổ, tức ngày Chuyên nhật (cát).

Lục hợp Dậu · Tam hợp Thân, Tý thành Thủy cục.

Xung Tuất (tuổi Nhâm Tuất, Chó) · Hình tự hình · Hại Mão · Phá Sửu.

Tam Sát ở hướng Nam, kỵ tuổi Tỵ, Ngọ, Mùi.

Hướng tốt: Tài thần Chính Bắc · Hỷ thần Đông Nam · Phúc thần Đông Bắc

Tiết khí

Ngày 16/12/1901 thuộc tiết khí Đại Tuyết.

Hậu trong ngày: Hổ thủy giao

Hậu 2 của tiết Đại Tuyết: Hổ thủy giao. Hổ bắt đầu kết đôi. Bắt đầu 12/12/1901, 23:52.

Hậu tiếp theo: Lệ đĩnh xuất. Cỏ lệ, một loài cỏ giống lan, nhú lên. Bắt đầu 17/12/1901, 21:46.

Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.

Cửu tinh: sao ngày Ngũ Hoàng

Năm 1901: Cửu Tử. Sao năm đổi ở Lập Xuân.

Tháng Canh Tý: Tứ Lục. Từ tiết Đại Tuyết, 08/12/1901.

Ngày: Ngũ Hoàng. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm thuận từ ngày Giáp Tý gần Đông Chí (12/12/1901). Theo phái đếm liền: Lục Bạch.

Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.

Ngày lễ

Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.

Người sinh ngày 16/12/1901

Sinh vào thứ hai, ngày Mậu Thìn: tuổi Tân Sửu (con Trâu), mệnh Bích Thượng Thổ, cung Nhân Mã, số chủ đạo 3.

Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.

chucmungnammoi.com