Lịch vạn niên · Thứ sáu
Lịch ngày 05/10/1821
Ngày 05/10/1821 (Thứ sáu) nhằm ngày Đinh Tỵ, tháng Mậu Tuất, năm Tân Tỵ (âm lịch 10/09). Tiết khí Thu Phân. Đây là ngày Hoàng đạo với giờ hoàng đạo: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi. Không cần vội: ngày nào cũng có giờ tốt cho những việc vừa sức.
Lịch Tết: Còn 110 ngày đến Tết Nhâm Ngọ (23/01/1822)
Âm lịch và can chi
Thứ sáu 05/10/1821 nhằm âm lịch 10/09, ngày Đinh Tỵ, tháng Mậu Tuất, năm Tân Tỵ. Ngày ở tiết khí Thu Phân, trực Thành và theo lịch là ngày Hoàng đạo.
- Trực: Thành
- Sao (28 tú): Lâu (Cẩu (Chó))
- Thần: Minh Đường
- Ngày Bạch Hổ Đầu, xuất hành: Xuất hành, cầu tài đều được, đi đâu cũng thông đạt.
Giờ hoàng đạo
Các giờ hoàng đạo của ngày này là Sửu 1h - 3h, Thìn 7h - 9h, Ngọ 11h - 13h, Mùi 13h - 15h, Tuất 19h - 21h, Hợi 21h - 23h.
- Tân Sửu (1h - 3h)
- Giáp Thìn (7h - 9h)
- Bính Ngọ (11h - 13h)
- Đinh Mùi (13h - 15h)
- Canh Tuất (19h - 21h)
- Tân Hợi (21h - 23h)
Giờ hắc đạo
Giờ hắc đạo (giờ xấu) của ngày 05/10/1821: Canh Tý (23h - 1h), Nhâm Dần (3h - 5h), Quý Mão (5h - 7h), Ất Tỵ (9h - 11h), Mậu Thân (15h - 17h), Kỷ Dậu (17h - 19h).
Việc nên làm và nên tránh
Việc nên làm: Khai quang, Cầu tự, Điêu khắc, Cưới hỏi, Đính ước, Dạm ngõ, Xuất hỏa, Tháo dỡ, Tu tạo, Động thổ, Khởi nền, Gác đòn dông, Tháo nước, Dời nhà, Nhập trạch, Làm kho, Đóng thuyền, Khai trương, Đào ao, Nuôi gia súc, Chăn nuôi, Treo biển; việc nên tránh: không có mục riêng.
- Sao tốt: Tam Hợp, Lâm Nhật, Thiên Hỷ, Thiên Y, Phổ Hộ
- Sao xấu: Trùng Nhật, Chu Tước
- Bành Tổ bách kỵ: Ngày Đinh kỵ cạo đầu, đầu ắt sinh nhọt; Ngày Tỵ kỵ đi xa, tiền của ẩn tàng.
Ngũ hành, tuổi hợp, tuổi xung và hướng
Nạp âm ngày: Sa Trung Thổ (hành Thổ). Ngày Đinh Tỵ: Can Chi cùng hành Hỏa, tức ngày Chuyên nhật (cát).
Lục hợp Thân · Tam hợp Dậu, Sửu thành Kim cục.
Xung Hợi (tuổi Tân Hợi, Lợn) · Hình Dần, Thân · Hại Dần · Phá Thân.
Tam Sát ở hướng Đông, kỵ tuổi Dần, Mão, Thìn.
Hướng tốt: Tài thần Chính Đông · Hỷ thần Chính Nam · Phúc thần Đông Nam
Tiết khí
Ngày 05/10/1821 thuộc tiết khí Thu Phân.
Hậu trong ngày: Thủy thủy hạc
Hậu 3 của tiết Thu Phân: Thủy thủy hạc. Nước bắt đầu cạn. Bắt đầu 03/10/1821, 20:29.
Hậu tiếp theo: Hồng nhạn lai tân. Những đàn nhạn cuối cùng bay về nam. Bắt đầu 08/10/1821, 22:00.
Mỗi tiết khí chia ba hậu, mỗi hậu khoảng năm ngày. Tên hậu ghi cảnh vật theo sách lịch cổ Trung Hoa, không phải dự báo thời tiết ở Việt Nam.
Cửu tinh: sao ngày Tứ Lục
Năm 1821: Bát Bạch. Sao năm đổi ở Lập Xuân.
Tháng Đinh Dậu: Tứ Lục. Từ tiết Bạch Lộ, 08/09/1821.
Ngày: Tứ Lục. Phái đổi chiều ở hai chí, đếm nghịch từ ngày Giáp Tý gần Hạ Chí (14/06/1821). Theo phái đếm liền: Nhị Hắc.
Sao ở đây là con số xếp vào chín cung theo lối tính phi tinh, không phải sao trên trời. Bảng chỉ để tham khảo, không đoán chuyện riêng của ai.
Ngày lễ
Ngày này không trùng ngày lễ nào trong danh mục.
Người sinh ngày 05/10/1821
Sinh vào thứ sáu, ngày Đinh Tỵ: tuổi Tân Tỵ (con Rắn), mệnh Bạch Lạp Kim, cung Thiên Bình, số chủ đạo 9.
Lịch ngày chỉ để tham khảo theo phong tục, không bảo đảm việc gì sẽ thuận lợi.